Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng, làm căn cứ tính lương, phụ cấp, trợ cấp và nhiều chế độ bảo hiểm xã hội. Vậy lương cơ sở năm 2026 có sự thay đổi nào so với các năm trước hay không? Mức lương cơ bản hiện nay được tính như thế nào và có gì khác so với lương tối thiểu vùng? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin mới nhất về mức lương cơ bản 2026, đồng thời phân tích những tác động quan trọng đến thu nhập và quyền lợi của người lao động.
Mức lương cơ bản 2026 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương cơ sở đang được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước là 2.340.000 đồng/tháng.

Mức lương này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 và được sử dụng đến thời điểm hiện tại để làm căn cứ tính lương, phụ cấp và các chế độ theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
So với giai đoạn trước, việc điều chỉnh lên 2,34 triệu đồng/tháng đã tác động trực tiếp đến thu nhập của khu vực công, đồng thời làm cơ sở tính toán các khoản đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, trợ cấp và nhiều chế độ khác theo quy định pháp luật.
Tính đến năm 2026, khi chưa có nghị định mới thay thế hoặc điều chỉnh, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng vẫn là mức áp dụng chính thức.
Hiểu rõ về khái niệm lương cơ bản và lương cơ sở
Trong thực tế, nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa lương cơ bản, lương cơ sở và lương tối thiểu vùng. Đây là ba khái niệm hoàn toàn khác nhau về bản chất, đối tượng áp dụng và cách tính. Việc hiểu đúng thuật ngữ không chỉ giúp người lao động bảo đảm quyền lợi mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Lương cơ sở là gì?
Lương cơ sở là mức tiền do Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ tính lương và các chế độ trong khu vực công. Hiện nay, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng (từ ngày 01/7/2024 đến nay).

Lương cơ sở được sử dụng để tính:
- Lương theo bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên, khu vực…)
- Mức đóng và hưởng BHXH, BHYT trong khu vực Nhà nước
- Trợ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí và các chế độ khác theo quy định
Nói cách khác, lương cơ sở là “mốc tính toán” của toàn bộ hệ thống tiền lương khu vực công.
Lương cơ bản trong doanh nghiệp là gì?
Khác với lương cơ sở, lương cơ bản thường được sử dụng trong khu vực doanh nghiệp. Đây là mức lương do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động, dùng để trả cho công việc hoặc chức danh cụ thể.
Đặc điểm của lương cơ bản:
- Là mức lương cố định hàng tháng
- Không bao gồm phụ cấp, tiền thưởng hoặc các khoản phúc lợi khác
- Là căn cứ tính đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định
Lương cơ bản đóng vai trò nền tảng trong cấu trúc tiền lương của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực nhận và quyền lợi bảo hiểm của người lao động.
Phân biệt các khái niệm
| Tiêu chí | Lương cơ sở | Lương cơ bản | Lương tối thiểu vùng |
| Đối tượng áp dụng | Cán bộ, công chức, viên chức | Người lao động trong doanh nghiệp | Người lao động trong doanh nghiệp |
| Cơ quan quy định | Nhà nước | Doanh nghiệp & người lao động thỏa thuận | Chính phủ quy định |
| Mục đích | Căn cứ tính lương và chế độ khu vực công | Căn cứ trả lương và đóng bảo hiểm | Mức thấp nhất doanh nghiệp phải trả |
Nói một cách dễ hiểu nhất thì:
- Lương cơ sở: Áp dụng cho khu vực Nhà nước.
- Lương cơ bản: Thỏa thuận trong hợp đồng lao động tại doanh nghiệp.
- Lương tối thiểu vùng: Ngưỡng lương thấp nhất doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ.
Cách tính lương theo mức lương cơ sở 2026
Hiện nay, mức lương cơ sở áp dụng năm 2026 là 2.340.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ để tính lương và nhiều khoản phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, ta có công thức tính lương cán bộ công chức như sau:
Công thức tính lương cán bộ công chức
Lương = Lương cơ sở × Hệ số lương
Trong đó:
- Lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng
- Hệ số lương: Theo ngạch, bậc được bổ nhiệm
Ví dụ: Công chức có hệ số lương 3,00. Từ công thức trên ta có thể tính được:
Lương = 2.340.000 × 3,00 = 7.020.000 đồng/tháng
*Lưu ý: Đây là mức lương chưa bao gồm phụ cấp và chưa trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc.

Cách tính phụ cấp theo lương cơ sở
Nhiều khoản phụ cấp trong khu vực Nhà nước được tính dựa trên lương cơ sở. Công thức chung:
Phụ cấp = Lương cơ sở × Hệ số phụ cấp
Dưới đây là một số loại phụ cấp phổ biến:
- Phụ cấp chức vụ: Áp dụng đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Phụ cấp thâm niên: Áp dụng cho một số ngành nghề đặc thù như giáo viên, quân đội, công an…Mức hưởng thường tính theo tỷ lệ % trên mức lương hiện hưởng (không phải trực tiếp nhân với lương cơ sở).
- Phụ cấp khu vực: Áp dụng cho người làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Hệ số phụ cấp khu vực thường dao động từ 0.1 đến 0.7 tùy địa bàn.
Từ đó ta có thể hiểu rằng, tổng thu nhập sẽ bằng:
Lương theo hệ số + Phụ cấp chức vụ (nếu có) + Phụ cấp thâm niên (nếu có) + Phụ cấp khu vực (nếu có) + Các khoản phụ cấp khác theo quy định
Những khoản nào bị ảnh hưởng khi lương cơ sở thay đổi?
Khi mức lương cơ sở được điều chỉnh (thường theo hướng tăng), hàng loạt khoản đóng và khoản hưởng liên quan trong hệ thống tiền lương – bảo hiểm cũng thay đổi theo. Nguyên nhân là nhiều chế độ hiện nay được tính theo tỷ lệ phần trăm của lương cơ sở hoặc lấy lương cơ sở làm căn cứ xác định mức trần, mức sàn.
Dưới đây là các nhóm khoản chịu tác động trực tiếp:
Các khoản đóng bảo hiểm và nghĩa vụ tài chính
- Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc:
Mức đóng BHXH được tính theo tỷ lệ % trên tiền lương làm căn cứ đóng. Khi lương cơ sở tăng, mức đóng tối đa và một số mức tham chiếu liên quan cũng tăng theo.
- Bảo hiểm y tế (BHYT):
Mức đóng BHYT theo hộ gia đình hoặc theo đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được điều chỉnh tương ứng khi lương cơ sở thay đổi.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Mức đóng và đặc biệt là mức hưởng tối đa (vốn bị khống chế theo mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng) sẽ tăng.
- Đảng phí, đoàn phí:
Các khoản đóng này thường tính theo tỷ lệ phần trăm thu nhập (lương và phụ cấp), do đó sẽ tăng khi lương cơ sở tăng.

Các khoản hưởng theo chế độ Nhà nước
- Lương hưu:
Lương hưu của một số nhóm đối tượng, đặc biệt người có mức hưởng thấp, thường được điều chỉnh khi lương cơ sở tăng.
- Trợ cấp mai táng:
Mức trợ cấp mai táng được tính theo số lần lương cơ sở, vì vậy sẽ tăng tương ứng khi lương cơ sở điều chỉnh.
- Trợ cấp ốm đau, thai sản:
Một số mức trợ cấp được xác định dựa trên mức lương cơ sở hoặc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nên cũng tăng theo.
- Trợ cấp thất nghiệp:
Mức hưởng tối đa có sự điều chỉnh khi căn cứ tính thay đổi.
- Trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội:
Được điều chỉnh tăng khi Nhà nước điều chỉnh lương cơ sở.
Lương và phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức
- Lương theo hệ số:
Lương thực lĩnh được tính bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở. Khi lương cơ sở tăng, thu nhập tăng tương ứng.
- Các khoản phụ cấp:
Những phụ cấp tính theo phần trăm hoặc hệ số lương cơ sở như:
- Phụ cấp thâm niên
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp chức vụ
đều tăng theo mức lương cơ sở mới.
Trên đây là những thông tin quan trọng về mức lương cơ bản mới nhất và cũng là cơ hội để nắm bắt những thay đổi quan trọng trong thị trường lao động. Và nếu quý khách hàng có thêm nhu cầu về sử dụng dịch vụ cung ứng lao động, hãy liên hệ với Công ty cung ứng lao động thời vụ MISA GROUP. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin mới nhất về mức lương cơ bản và hỗ trợ bạn trong quá trình tìm kiếm thông tin và cung ứng lao động nhé!







